đất Nông Nghiệp Là Gì, Xây Nhà Trên đất Nông Nghiệp được

đất Nông Nghiệp Là Gì, Xây Nhà Trên đất Nông Nghiệp được

Đất nông nghiệp (Agricultural land) là gì? Đất nông nghiệp tiếng Anh là gì? Thủ tục chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp? Khái quát về nhóm đất nông nghiệp? Phạm vi sử dụng và căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp? Thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp? Cho thuê đất nông nghiệp nộp thuế như vậy nào? Có được xây dựng chuồng trại trên đất nông nghiệp?

Theo quy định hiện nay thì đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể, là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại xã hội, là tư liệu sản xuất chủ đạo của ngành nghề nông nghiệp và không thể thay thế bởi những tư liệu khác.Trong đó, đất nông nghiệp là một thành phần. Ở Việt Nam đất nông nghiệp chiếm một phần diện tích to trong tài nguyên đất đai của toàn nước, đóng vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sự phát triển của thương mại của đất nước.

Bài Viết: đất nông nghiệp là gì

*

Luật sư tư vấn pháp luật về đất nông nghiệp qua Smartphone: 1900.6568

1. Đất nông nghiệp là gì?

Theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam hiện hành thì đất nông nghiệp được giao cho người dân phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, kể cả những loại đất có đặc thù giống nhau là tư liệu sản xuất chính cho những mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng..vv.. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng người tiêu dùng lao động, và đặc điểm không thể thay thế được của ngành nông- lâm nghiệp, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất.Đất nông nghiệp tham gia vào những ngành sản xuất lương thực, thực phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi.

Đất nông nghiệp được hiểu một cách thức đơn giản là loại đất có mục đích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Đây là cách thức gọi loại đất theo mục đích sử dụng đất.

2. Đất nông nghiệp tiếng Anh là gì?

Đất nông nghiệp tiếng Anh là: Farmland hoặc Agricultural land

3. Phân loại những loại đất nông nghiệp

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất thì đất nông nghiệp được phân thành nhiều loại đất khác nhau kể cả:

Thứ nhất, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm

 Trên thực tiễn đất nông nghiệp có mục đích trồng cây hàng năm là loại đất dùng để trồng những loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch với thời gian rất ngắn như những loại cây hoa màu, cây trồng lúa. Trong đó có đất trồng lúa hàng năm khác đất dùng để chuyên trồng những loại cây từ khi trồng đến khi thu hoạch không quá một năm, sử dụng đất này để trồng những loại cây hoa màu, cây mía, cây hoa,,,vv…Để xác định phần đất này là đất trồng cây hàng năm cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào thực trạng sử dụng đất sau đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thứ hai, đất nông nghiệp dùng cho chăn nuôi

Đất nông nghiệp có mục đích dành cho chăn nuôi là loại đất nông nghiệp có mục đích chủ yếu cho chăn nuôi với mục đích nuôi gia súc, gia cầm vv..ví dụ như đât chuyên trồng cỏ tự nhiên làm thức ăn cho chăn nuôi

Thứ ba, đất trồng cây nhiều năm

Đất nông nghiệp có mục đích trồng cây nhiều năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm. Thời gian sinh trưởng của cây từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch có thời gian lâu hơn những loại cây trồng trên đất hàng năm ví dụ những loại cây lấy thân gỗ như phi lao, bạch đàn,kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hằng năm nhưng khi thu hoạch thì thu hoạch trong nhiều năm như cây ăn quả, cây dâu..vv..Đất nông nghiệp trồng cây nhiều năm và đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có sự khác nhau ở thời gian sinh trưởng, thời gian thu hoạch của cây chứ không căn cứ theo thời gian sử dụng của đất ngắn hay dài

Thứ tư đất rừng sản xuất

Theo quy định của pháp luật đất đai, đất rừng sản xuất là một trong những bộ phận đất nông nghiệp rất quan trọng, là rừng tự nhiên nhưng được Nhà nước giao đất này cho những tổ chức nhằm mục đích quản trị bảo vệ và phát triển rừng. Trong đó, Nhà nước thường thực hiện những dự án, kế hoạch giao đất rừng cho những tổ chức, hộ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lâm nghiệp trên những phần đất này theo hạn mực mà Nhà nước giao. Nếu như với phần đất rừng sản xuất ở những nơi ở xa khu dân cư Nhà nước sẽ giao phần đất này cho những tổ chức để quản trị, bảo vệ rừng có thể được kết hợp kinh doanh những cảnh sắc, khu du lịch sinh thái, Ngoài ra những phần đất rừng sản xuất này nhà nước còn tồn tại thể cho những tổ chức thương mại, hộ hộ gia đình , cá nhân thuê để mục đích thực hiện những sự án trồng rừng hoặc xây khu du lịch sinh thái.

Thứ năm , đất rừng phòng hộ.

Đất nông nghiệp là rừng phòng hộ là đất được sử dụng nhằm mục đích để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, là một phần để giúp chống xói mòn, hạn chế thiên tai, có tác dụng làm thăng bằng môi trường thiên nhiên sinh thái và máy điều hòa khí hậu. Đất rừng phòng hộ kể cả nhiều mục đích khác nhau như rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ dùng để che chắn gió, dùng chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường thiên nhiên sinh thái.Theo quy định của Luật đất đai 2013, Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức quản trị rừng phòng hộ để quản trị, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Theo đó những Tổ chức quản trị rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ hộ gia đình, cá nhân đang tồn tại tại đó để bảo vệ, phát triển rừng. Nhà nước tiến hành giao đất rừng phòng hộ cho những tổ chức, hộ hộ gia đình, cá nhân nhu cầu và khả năng quản trị bảo vệ và phát triển rừng đang tồn tại trong khu vực rừng phòng hộ mà rừng phòng hộ đó chưa có tổ chức quản trị và quy hoạch trồng rừng. Từ đó những tổ chức, hộ hộ gia đình cá nhân tiến hành những biện pháp bảo vệ rừng và kết hợp sử vào những mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Về thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức thương mại thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh sắc, du lịch sinh thái – môi trường thiên nhiên dưới tán rừng.Thế giới dân cư được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

Xem Ngay:  Tìm Lời Giải đáp Ngành Quản Trị Nhân Sự Là Gì

Thứ sáu, Đất rừng đặc dụng:

Đất nông nghiệp là rừng phòng hộ được xây dựng với mục đích chủ yếu với mục đích để bảo tồn thiên nhiên, thăng bằng HST rừng của quốc gia, ngoài ra để nhằm những mục đích phục vụ nghiên giúp khoa học, kết hợp phát triển thương mại như danh lam thắng cảnh khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí hay được xem như di tích lịch sử cần được bảo vệ. Tuy nhiên, đất rừng đặc dụng khi Nhà nước tiến hành giao đất này giao cho tổ chức quản trị rừng đặc dụng để quản trị, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Nếu như với những ổ chức quản trị rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ rất chặt chẽ cho tổ chức cá nhân chưa có trường hợp chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng.Tổ chức quản trị rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất từng đặc dụng vào những mục đích sản xuất, nghiên giúp hay kết hợp với những mục đích bảo vệ quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức thương mại thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh sắc, du lịch sinh thái 

Thứ bảy, Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

Nếu như với đất nuôi trồng thủy sản thường là đất để nuôi trồng thuỷ sản, thường là những phần đất trong nước kể cả ao, hồ, sông, ngòi ..vv..những phần đất xuất hiện nước kể cả cả trang trại được giao để nhằm mục đích nuôi trồng và phát triển về ngành thủy sản

Đất làm muối được xác định là phần diện tích đất trong quy hoạch để sản xuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kể cả: Đất sản xuất muối quy mô công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công. Trong đó những hộ hộ gia đình, cá nhân được giao tại địa phương hoặc là phần đất của họ nhưng được convert sang, ngoài ra Nhà nước còn cho những tổ chức thương mại người Việt nam định cư ở nước ngoài thuê những phần đất này để thực hiện những dự án về sản xuất muối. Đây là một phần đất đặc thù phù hợp với ưu thế đường bờ biển dài của VN nên Nhà nước rất khuyến khích và ưu tiên những vùng đất có khả năng làm muối để phục vụ đời sống và công nghiệp

Thứ tám , Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và những loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả những hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi được cơ quan có thẩm quyền được phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên giúp thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống phục vụ nông nghiệp

4. Thủ tục chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp

Tóm tắt thắc mắc:

Gia đình tôi muốn bán diện tích đất nông nghiệp là 720m2 đất ruộng canh tác lúa cho một người có hộ khẩu nơi khác, và họ cũng không trực tiếp canh tác diện tích đất nói trên. Theo quy định của pháp luật thì tôi có được chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp đó không?

Luật sư tư vấn:

Tại khoản 3 Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

“3. Hộ hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.”

Căn cứ theo quy định trên thì hộ gia đình bạn không được chuyển nhượng đất nông nghiệp đó cho người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

5. Khái quát về nhóm đất nông nghiệp

Theo quan niệm truyền thống của những người Việt Nam thì đất nông nghiệp thường được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như: ngô, khoai, sắn và những loại cây được coi là lương thực. Tuy nhiên, trên thực tiễn việc sử dụng đất nông nghiệp tương đối phong phú, không chỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng những cây nhiều năm…

Phân loại đất nông nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đất đai năm 2013 nhóm đất nông nghiệp kể cả những loại đất sau:

Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Đất trồng cây nhiều năm;

– Đất rừng sản xuất;

– Đất rừng phòng hộ;

– Đất rừng đặc dụng;

– Đất nuôi trồng thủy sản;

– Đất làm muối;

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và những loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả những hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật khác được pháp luật được phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên giúp thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Như vậy. có thể thấy nhóm đất nông nghiệp kể cả những loại đất được sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp đó là diện tích trồng những cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn,đất trồng những cây nhiều năm có giá trị thương mại cao như dừa, cam, chanh, bưởi…

Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong đó có đất rừng tự nhiên và đất rừng trồng.

Ở VN, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối to trong vốn đất đai của toàn nước, loại đất này được phân bố rộng khắp trên phạm vi toàn nước và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sự phát triển thương mại của đất nước.

6. Phạm vi sử dụng và căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một loại thuế trực thu thu vào tổ chức, hộ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào mục địch sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo sự đóng góp công bình hợp lý giữa người sử dụng đất nông nghiệp và tạo trường hợp cho người sử dụng đất chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo định hướng của nhà nước.

1. Phạm vi sử dụng:

– Đối tượng người dùng nộp thuế là tổ chức, cá nhân, hộ hộ gia đình có quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc có hành vi sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

– Đối tượng người dùng chịu thuế là đất nông nghiệp gồm đất trồng trọt, đất xuất hiện nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng

– Đối tượng người dùng không thuộc diện chịu thuế gồm:

+ Đất sử dụng vào mục đích phi sản xuất nông nghiệp.

+ Đất có rừng tự nhiên, đồng cỏ tự nhiên, chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng.

+ Đất nông nghiệp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đã nộp tiền thuê đất,

2. Căn cứ tính thuế

Được tính dựa vào những căn cứ sau:

– Diện tích đất tính thuê( gồm diện tích thực tiễn được ghi trong maps địa chính

– Hạng đất: loại đất nông nghệp xác định căn cứ vào khả năng sinh lời

– Định suất thuế

Xem Ngay:  Prototype Là Gì - định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

7. Thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp

Tóm tắt thắc mắc:

Kính chào luật sư. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp một việc như sau: Năm 2006 tôi có mua một mảnh đất nông nghiệp của một hộ gia đình cùng xã, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi thời gian sử dụng đến hết tháng bảy/2016. Gia đình này bán đất cho hộ gia đình tôi để chuyển về quê, nên họ nói cứ viết giấy là thuê đất đằng nào họ cũng chuyển đi, không còn khẩu ở đây nữa thì khi hết hạn sử dụng Nhà nước sẽ chia lại hộ gia đình tôi vẫn được thửa đất đó. Vì vậy chúng tôi có viết giấy mua bản là thuê đất hết tháng bảy/2016. Tuy nhiên hiện nay theo quy định của Nhà nước thì đất không chia lại nữa mà gia hạn sử dụng là 50 năm. Thấy vậy hộ gia đình này lại đòi lại thửa đất đó. Vậy trường hợp này thì hộ gia đình tôi phải làm sao để vẫn được tiếp tục sử dụng thửa đất đó? Hiện tại hộ gia đình đó đã chuyển khẩu về quê từ năm 2007 (Sau thời gian bán đất cho hộ gia đình tôi 1 năm). Hiện nay ở địa phương tôi chưa cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có người nói Nhà nước sẽ thu hồi mảnh đất đó và bản đấu giá (Thửa đất chỉ có hơn 3000m2). Như vậy có đúng không? Nếu cả 2 hộ gia đình chúng tôi không còn giấy mua bán đất thì giải quyết như vậy nào? Nếu còn giấy thuê đất thì làm thế nào để khỏi bị thu hồi thửa đất đó? Hiện tại hộ gia đình tôi chỉ còn giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình bán đất nhưng hết thời hạn sử dụng tháng bảy/2016. Vậy xin Luật sư tư vấn cho hộ gia đình tôi cách thức giải quyết tốt nhất để được tiếp tục sử dụng thửa đất đó. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Xem Ngay: Fdi Là Gì – Vốn Những Tác động Của Fdi

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn đồng tình thì bạn không nói rõ đây là đất giao trong hạn mức, giao có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền hàng năm hay thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Nên sẽ chia ra hai trường hợp:

– Thứ nhất nếu như đây là đất cho thuê trả tiền hàng năm thì bên kia chỉ được chuyển nhượng, cho thuê với tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất, chứ không có quyền cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 179 Luật đất đai 2013, do đó giao dịch giữa hai bên bị vô hiệu do vi phạm quy định của pháp luật, hai phía bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận được. Tức là mảnh đất này sẽ vẫn là của bên kia, và bạn được nhận lại khoản tiền mà mình đã trả cho bên kia.

– Thứ hai đây là đất giao trong hạn mức, đất giao có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì bên kia sẽ có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013.

Nếu như đây là đất giao trong hạn mức, đất giao có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì bên kia có quyền chuyển nhượng, cho thuê với quyền sử dụng đất. Tuy nhiên hai bên có viết giấy thuê đất, ở đây được hiểu là bạn đã thuê quyền sử dụng đất của bên kia chứ không phải là chuyển nhượng đất, dù là mục đích mua bán, nhưng khi ra tòa thì căn cứ vào giấy thuê đất này sẽ là thuê quyền sử dụng đất. Bạn sẽ có những quyền và nghĩa vụ của những người thuê quyền sử dụng đất.

Như vậy theo quy định trên thì bạn phải sử dụng đất đúng thời hạn cho thuê, và nếu như không có thỏa thuận nào khác thì phải trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận khi hết thời hạn cho thuê, thời hạn thuê quyền sử dụng đất của bên kia là tới hết tháng bảy/2016. Như vậy hết tháng bảy/2016 thì bạn sẽ phải trả lại đất cho bên kia.

Nếu như với trường hợp đất sử dụng có thời hạn theo khoản 1 và 2 Điều 126 Luật đất đai 2013 thời hạn sử dụng đất tối đa là 50 năm, nếu như hết thời hạn này hộ hộ gia đình cá nhân không nhu cầu sử dụng đất nữa thì nhà nước sẽ thu hồi đất.Từ Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai 2013 quy định cụ thể về bốn trường hợp thu hồi đất như sau:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

– Thu hồi đất để phát triển thương mại – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo phâp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Theo như bạn nói giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi thời hạn sử dụng đất là hết tháng bảy/2016, như vậy tới hết tháng bảy/2016 khi mà hết thời hạn sử dụng đất thì bên kia nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được gia hạn sử dụng đất là 50 năm so với trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và được xem xét tiếp tục thuê đất với thời hạn không quá 50 năm. Còn nếu như bên kia không nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nữa thì phải trả lại đất cho nhà nước, nhà nước thu hồi đất.

Trong trường hợp này nếu như bạn muốn tiếp tục sử dụng đất và không bị thu hồi có thể chia ra hai trường hợp như sau: Nếu như hộ gia đình bên kia nhu cầu tiếp tục sử dụng đất và được nhà nước gia hạn thì bạn cũng có thể thỏa thuận với bên kia về việc tiếp tục thuê quyền sử dụng đất từ bên kia hoặc là mua bán quyền sử dụng đất này. Còn trong trường hợp bên kia không nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì khi hết thời hạn cho thuê thì bạn có quyền làm đơn xin nhà nước giao đất cho hộ gia đình bạn và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu như với trường hợp nếu như cả hai bên đều không còn giữ giấy tờ thuê đất thì sẽ không có căn cứ chứng minh cho giao dịch giữa hai bên, nên căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bên kia thì bên kia có quyền đòi lại đất ngẫu nhiên lúc nào. Tuy nhiên bạn sẽ vẫn được hưởng những thành quả lao động trên đất do công sức của tớ tạo ra.

8. Cho thuê đất nông nghiệp nộp thuế như vậy nào?

Tóm tắt thắc mắc:

Công ty em có thuê đất nông nghiệp của 12 hộ dân làm đường vào Công ty. 11 nguoi có uỷ quyền cho 1 người đứng lên làm thay mặt để ký hợp đồng. Nhưng khi ra chi cục Thuế bên Thuế không chấp nhận uỷ quyền mà yêu cầu mỗi người 1 hợp đồng. Và Thuế họ khuyên để sang 2017 để không phải đóng thuế môn bài và chia ra thì mỗi nhà có 800.000 đồng/tháng không phải nộp thuế khi thanh toán trả tiền chỉ cần giấy biên nhận và lập bảng kê thu mua đầu vào so với công ty. Mong Luật Dương Gia cho ý kiến ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, vấn đề tài sản và ủy quyền được quy định như sau:

“Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản kể cả bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa những bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc làm nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, khi bên bạn có mặt phẳng cho thuê, bên bạn sẽ phải nộp thuế so với hoạt động cho thuê tài sản. Việc ủy quyền phải từng cá nhân ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện cho mình về việc cho thuê, không gộp chung. Thuế sử dụng so với cá nhân cho thuê tài sản được sử dụng theo Thông tư 92/2015/TT – BTC như sau: 

Xem Ngay:  Shop House Là Gì - đặc điểm Căn Hộ Shophouse Là Gì

“Điều 4. Phương pháp tính thuế so với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc sử dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản kể cả: cho thuê nhà, mặt phẳng, shop, nhà xưởng, kho bãi không kể cả dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: đồng tình cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; đồng tình cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng người tiêu dùng tương tự; đồng tình cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc những phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không kể cả: đồng tình cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành thương mại của Việt Nam.

b) Nếu như với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của những hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”

– Căn cứ Khoản 1 Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:

“Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

1. Mức thu lệ phí môn bài so với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh món đồ, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng thay mặt, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thương mại khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài so với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Mức thu lệ phí môn bài so với cá nhân, hộ hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh món đồ, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.”

Như vậy, so với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ hộ gia đình có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP nêu trên.

9. Có được xây dựng chuồng trại trên đất nông nghiệp

Tóm tắt thắc mắc:

Tôi đang công tác tại Phòng tài nguyên và môi trường thiên nhiên huyện Phúc Thọ, thành phố TP. hà Nội. Xin luật tư vấn về xác định hành vi vi phạm và xử lý một số nội dung mà Nghị định 91/2019/NĐ-CP không nêu như sau: Xác định hành vi xây dựng chuồng trại để chăn nuôi (gà hoặc lợn) trên đất trồng cây hàng năm nhà nước giao? Không trồng trọt mà mua đất về, tập kết đất trên đất ruộng để bán cho những đối tượng người tiêu dùng nhu cầu san lấp hoặc làm giá thể trồng cây cảnh? Xin trân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhấthành vi xây dựng chuồng chăn nuôi lợn trên đất trồng cây hàng năm:

Căn cứ Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép như sau:

“1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể cả:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây nhiều năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Xem Ngay: Measles Là Gì – Measles Fact Sheet Thông Tin Về Bệnh Sởi

*

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

…”

Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, kể cả:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật khác được pháp luật được phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. ”

Như vậy, so với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hằng năm sang đất xây dựng chuồng trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật khác được pháp luật được phép thì chỉ cần tiến hành thủ tục đăng ký biến động khi chuyển mục đích sử dụng đất, không cần phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không đăng ký biến động thì theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP hiện nay không có quy định xử phạt hành vi này.

Thứ haihành vi mua đất về, tập kết trên đất ruộng để bán cho những đối tượng người tiêu dùng khác: Hiện nay, so với hành vi này, pháp luật chưa có quy định xử phạt vi phạm hành chính so với hành vi này. 

Thể Loại: Chia sẻ Kiến Thức Cộng Đồng

Bài Viết: đất Nông Nghiệp Là Gì, Xây Nhà Trên đất Nông Nghiệp được

Thể Loại: LÀ GÌ

Nguồn Blog là gì: https://hethongbokhoe.com đất Nông Nghiệp Là Gì, Xây Nhà Trên đất Nông Nghiệp được

Leave a Reply