Azotemia Là Gì – Chứng Nito Huyết, Nguyên Lý Nội Khoa

NHỮNG BẤT THƯỜNG VỀ CHỨC NĂNG THẬN, AZOTEMIA

Azotemia là sự tích tụ những sản phẩm sa thải nitrogen được bài tiết bởi thận. Tăng nồng độ urea nitrogen trong máu (BUN) 10.7 mmol/L (>30 mg/dL)> và creatinine 133 μmol/L (>1.5 mg/dL)> thường ám chỉ tới suy chức năng thận. Tác dụng thận rất rất có khả năng được ước lượng qua việc xác định độ thanh thải creatinine (CLcr) (thỉnh thoảng >100 mL/min); rất rất có khả năng thống kê giám sát và thống kê giám sát trực tiếp từ việc dành dụm nước tiểu 24h qua công thức tính như sau: Creatinine clearance (mL/min) = (uCr × uV)/(sCr × 1440) 1. uCr: nồng độ creatinine niệu mg/dL 2. sCr: creatinine huyết thanh mg/dL 3. uV: thể tích nước tiểu 24h mL 4. 1440: số phút trong 24h Việc dành dụm “tổng thể và toàn diện” hoặc “đầy đủ” được nhận định và đánh giá và nhận định qua thể tích nước tiểu và lượng creatinine; creatinine được thành lập từ cơ và tiết ra tại 1 nồng độ tương đối hằng định. Nếu như với phái nam 20-50 tuổi, creatinine tiết ra từ 18.5–25.0 mg/kg khối lượng cơ thể; nếu như với phái nữ cùng độ tuổi là 16.5– 22.4 mg/kg khối lượng cơ thể. Ví dụ, một người nam giới 80kg rất rất có khả năng tiếtkhoảng 1500-2000 mg creatinine khi dành dụm nước tiểu “đầy đủ”. Sự sa thải creatinine tác động bởi tuổi và khối lượng cơ. Khi mà creatinine là thước đo không tuyệt đối hoàn hảo tuyệt đối hoàn hảo đúng mực mức lọc cầu thận (GFR), vì creatinine được lọc bởi cả cầu thận và tế bào ống lượn gần; và đóng góp ở ống lượn sẽ tạo nên thêm khi chức năng thận suy càng tiến triển, đến mức mà độ thanh thải creatinine sẽ phản ánh đến mức tương đối chuẩn xác mức lọc cầu thận nếu như với bệnh nhân suy thận mạn tính. Những marker đồng vị được lọc và không được bài tiết (ví dụ: iothalamate) đem về ước tính chuẩn xác hơn về mức lọc cầu thận. Bài Viết: Azotemia là gì Công thức được chấp nhận ước tính độ thanh thải creatinine của Cockcroft-Gault có tác động đến giảm theo tuổi, giới tính và khối lượng cơ thể: Creatinine clearance (mL/min) = (140- age) × khối lượng (kg)/creatinine huyết thanh (mg/dL) × 72 Với phái nữ sẽ nhân thêm với 0.85. Mức lọc cầu thận rất rất có khả năng được ước lượng qua phương trình creatinine nền trong huyết thanh có nguồn gốctừ The Modification of Diet in Renal Disease Study.This Đông đảo những phòng xét nghiệm lâm sàng tại Mỹ đã áp dụng công thức này và là cơ sở phân loại bệnh thận mạn của Hội Thận Quốc Gia (the National Kidney Foundation) (Bảng 52-1). BẢNG 52-1 PHÂN LOẠI CKD (NATIONAL KIDNEY FOUNDATION GUIDELINES)

Tiến độMô tảMLCT (mL/minper 1.73 m2)
012345Có chứa đựng tiềm ẩn nguy cơ CKDaCó dẫn chứng tổn thương thậnbMLCT giảm nhẹMLCT giảm vừaMLCT giảm nặngSuy thận>90>9060–8930–5915–29

aĐTĐ, THA, tiền sử hộ dân cư cư, người già, gốc Phi.bTổng nghiên cứu và điều tra nước tiểu không nhiều khi, hồng cầu niệu, protein niệu, albumin niệu. Những biểu hiên suy chức năng thận kể cả tăng gánh thể tích, tăng huyết áp, náo loạn điện giải (ví dụ: tăng kali máu, hạ canxi máu, tăng phosphat máu), toan chuyển hóa, và náo loạn hormon (ví dụ: kháng insulin, giảm chức năng vitamin D, cường cận giáp trạng thứ phát). Khi suy thận nặng, triệu chứng thiếu máu rất rất có khả năng tiến triển dẫn đến một hoặc nhiều những triệu chứng sau: chán ăn, mất vị giác, nôn, buồn nôn, hôn mê, lơ mơ, run vỗ cánh, viêm màng phổi, viêm màng ngoài tim, viêm ruột, ngứa, náo loạn giấc ngủ, hôi miệng do nitrogen.Tiếp cận bệnh nhân azotemia trong Hình. 52-1.

Xem Ngay:  Chive Là Gì - Hẹ (Garlic Chive) :

BẤT THƯỜNG VỀ THỂ TÍCH NƯỚC TIỂU

Thiểu niệu

Do nước tiểu giảm thường mạch thận; hoại tử vỏ thận; hoại tử ống thận nặng; NSAIDs, ức chế men chuyển, và/hoặc ức chế thụ thể beta; và giảm thể tích có nguồn gốc từ tim hoặc sốc nhiễm khuẩn. Thiểu niệu là không nhiều khi, vì tối thiểu 400ml nước tiểu cô đặc tối đa được thành lập để bài tiết lượng thẩm thấu bắt buộc hằng ngày.

*

HÌNH 52-1 Tiếp cận bệnh nhân azotemia. FeNa: phân suất bài tiết natri; GBM: màng đáy cầu thận (From Lin J và Denker BM: HPIM-18.)

Đa Niệu

Đa niệu được xác định khi tiểu >3L/ngày. Thường đi kèm theo theo với tiểu về đêm và số lần đi tiểu và phải được nhận cảm nhận với những bệnh đi kèm theo theo hay gặp khác như bệnh lý về đường niệu thấp, bệnh lý cấp giúp tiết niệu hoặc hay gặp (ví dụ: viêm bàng quang, tuyến tiền liệt to). Thường đi kèm theo theo tăng natri máu. (Chap. 2). Đa niệu (Bảng 52-2) rất rất có khả năng xảy ra như là một trong số những đáp ứng với tăng gánh chất hòa tan (ví dụ: tăng đường huyết) hoặc với cùng một không nhiều khi trên hệ arginine vasopressin . Gọi là đái tháo nhạt trung ương nếu là do suy giảm sản xuất hormon AVP vùng phía bên dưới đồi và gọi là đái tháo nhạt do thận nếu nguyên do là do thận mất đáp ứng với hoạt động vui chơi của AVP. Quá tải dịch rất rất có khả năng gây đa niệu, nhưng đa niệu nguyên phát hiếm lúc để cho những căn sửa trong thẩm thấu huyết tương trừ khi kiến thức pha loãng của thận bị suy giảm. Bệnh ống thận kẽ, điều trị bằng lithium và việc xử lý và giải quyết và xử lý hoại tử ống thận cấp hoặc tắc nghẽn đường niệu cấp rất rất có khả năng tác động tới đái tháo nhạt do thận, bệnh mà hiếm lúc để cho bởi những đột biến trong receptor V2 AVP hoặc kênh máy máy máy điều hòa nước AVP, aquaporin 2. Tiếp cận với bệnh nhân đa niệu trong Hình 52-2. BẢNG 52-2 NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY ĐA NIỆU Quá tải dịch Chứng khát nhiều nguyên phátDo can thiệp y tế (truyền dịch) Điều trị Lợi Tiểu Lợi tiểu thẩm thấu Tăng đường huyếtAzotemiaMannitolCản quang Đái tháo nhạt do thận Phơi nhiễm LithiumTắc nghẽn đường tiết niệuHoại tử mạchBệnh lý trào ngượcViêm thận kẽTăng canxi máu Đái tháo nhạt trung ương USau phẫu thuậtChấn thương đầuViêm màng não nềnSarcoidosis thần kinh

Xem Ngay:  Fluorescent Là Gì - Nghĩa Của Từ Fluorescent Trong Tiếng Việt

CÁC BẤT THƯỜNG VỀ THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU

Protein niệu

Đó chính là biểu hiện của bệnh cầu thận. Nồng độ 150mg/ngày được cho là con số số lượng giới hạn thỉnh thoảng. Chiêu thức thống kê giám sát và thống kê giám sát truyền thống lịch sử cuội nguồn là bán định lượng, áp dụng một que thử được chấp nhận ước lượng nồng độ protein; vì vậy, mức nước rất rất có khả năng tác động đến việc xác định protein của que thử. Đông đảo những que thử hiện tại đều pháthiện ra albumin và không phát hiện được những protein bé thêm hơn, như chuỗi nhẹ, rất cần được xét nghiệm với acid sulfosalicylic. Những thử nghiệm nhạy hơn rất rất có khả năng được áp dụng để sàng lọc bệnh cầu thận đái tháo đường. Tỉ lệ albumin/creatinin niệu >30 mg/g xác định sự hiện diện của microalbumin niệu. Xem Ngay: Endpoint Là Gì – What Is An Api Endpoint Đánh giá và nhận định về việc việc bài tiết protein niệu rất cần được dành dụm nước tiểu 24h (xem “Abnormalities of Renal Function, Azotemia,”). Tỉ lệ protein/creatinine trong mẫu ngẫu nhiên, gọi là mẫu “spot” rất rất có khả năng ước lượng sự bài tiết gần đúng protein; ví dụ, tỉ lệ protein/creatinin 3.0 nhất quán với ~3.0 g protein niệu hằng ngày. Nồng độ protein niệu từ 500 mg/ngày đến 3g/ngày không đặc hiệu và rất rất có khả năng gặp ở nhiều bệnh lý thận khác nhau (kể cả xơ hóa thận do tăng huyết áp, viêm thận kẽ, bệnh mạch máu và những bệnh thận nguyên phát khác ít hoặc không sống sót tác động đến cầu thận). Protein niệu nhất thời với nồng độ bé thêm hơn (500mg/ngày đến 1.5 g/ngày) rất rất có khả năng có sau khi gắng sức nhiều, căn sửa tư thế, sốt hoặc suy tim sung huyết. Protein niệu >3 g/ngày được xác định là protein niệu do thận hư, rất rất có khả năng kèm giảm albumin máu, tăng cholesterol máu và phù (hội chứng thận hư). Hội chứng thận hư rất rất có khả năng gây nhiều biến chứng ngoài thận. Nồng độ protein niệu cao (>10 g/d) rất rất có khả năng gặp ở bệnh thận căn sửa tối thiểu, xơ hóa cầu thận ổ toàn diện tổng thể nguyên phát, bệnh cầu thận màng, bệnh cầu thận diệt trừ (phía bên dưới nhóm của xơ hóa cầu thận ổ toàn diện tổng thể), và bệnh cầu thận có HIV.

*

HÌNH 52-2 Tiếp cận với bệnh nhân đa niệu. ADH: hormon chống bài niệu; ATN: hoại tử ống thận cấp. (From Lin J và Denker BM: HPIM-18.) Tính năng dược lý của thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế angiotensin II nên được áp dụng để giảm thiểu protein niệu; giảm thành công protein niệu sẽ làm giảm tỉ lệ tiến triển thành bệnh thận đái tháo đường tiến trình cuối và những bệnh cầu thận khác. BẢNG 52-3 CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY ĐÁI MÁU Đường Tiết Niệu Thấp Viêm bàng quang do vi khuẩnViêm bàng quang kẽViêm niệu đạo (nhiễm trùng hoặc viêm)Sỏi thận đã hoặc đang dịch chuyểnUng thư tế bào chuyển tiếp bàng quang hoặc vùng lân cậnUng thư tế bào vảy bàng quang (ví dụ: bệnh sán máng) Đường Tiết Niệu Trên Ung thư tế bào thậnNang thận do tuổi tácKhối u khác (ví dụ: oncocytoma, hamartoma)Bệnh nang thận bận tối mắt tối mũi phảiNang thận bẩm sinh, kể cả di truyền theo gen trộiBệnh cầu thậnBệnh thận kẽ, kể cả viêm thận kẽSỏi thậnViêm thận mủNhồi máu thậnTăng canxi niệuTăng acid uric niệu

Xem Ngay:  Mob Là Gì - Nghĩa Của Từ Mob, Từ

Đái Máu

Đái máu đại thể tác động tới sự việc hiện diện của máu trong nước tiểu và là đặc điểm của bệnh đường tiết niệu phía bên dưới và/hoặc chảy máu tạng hơn là những bệnh lý tại thận(Bảng 52-3). Vỡ những nang trong bệnh thận đa nang và bệnh cầu thận IgA là những ngoại lệ. Đái máu vi thể (>1–2 hồng cầu mỗi vi trường có độ phóng đại to) thường đi kèm theo theo protein niệu, tăng huyết áp và cặn nước tiểu hoạt hóa (hội chứng thận viêm) đa phần có tác động đến viêm cầu thận, nổi trội là do liên cầu (Chương 152). Hemoglobin và myoglobin lãnh thổ được phát hiện bởi que thử; cặn nước tiểu cõi âm và que thử hem dương tính mạnh là đặc điểm của tan máu hoặc tiêu cơ vân, nhận cảm nhận cùng nhau bởi bệnh sử và xét nghiệm cận lâm sàng. Trụ hồng cầu chưa phải là biểu lộ nhạy nhưng lại đặc hiệu với bệnh viêm cầu thận. Độ đặc hiệu của nghiên cứu và điều tra nước tiểu rất rất có khả năng tăng lên khi xét nghiệm nước tiểu với những kĩ thuật kính hiển vi có khả năng phát hiện hồng cầu biến dạng (“acanthocytes”) đi kèm theo theo với bệnh cầu thận. Tiếp cận với bệnh nhân đái máu xem trong Hình 52-3. Xem Ngay: Stripper Là Gì – Nghĩa Của Từ Stripper

*

HÌNH 52-3 Tiếp cận với bệnh nhân đái máu. ANCA, kháng thể kháng tế bào chất bạch cầu trung tính; ASLO, kháng liên cầu O; CT, cắt lớp vi tính; GBM, màng đáy cầu thận; IVP, chụp bể thận qua tĩnh mạch; RBC, hồng cầu; UA, nghiên cứu và điều tra nước tiểu; VDRL, xét nghiệm tìm bệnh hoa liễu; WBC, bạch cầu. (From Lin J và Denker BM: HPIM-18.)

Đái mủ

Rất rất có khả năng kèm đái máu trong bệnh viêm cầu thận. Đái mủ cô quạnh hay gặp nhất khi viêm đường tiết niệu trên hoặc phía bên dưới. Đái mủ rất rất có khả năng xuất hiện thêm khi viêm thận kẽ dị ứng (thường ưu thế bạch cầu ái toan), thải ghép, và bệnh ống kẽ thận không do dị ứng, không viêm nhiễm, kể cả bệnh thận do xơ vữa tắc mạch. Biểu thị đái mủ “vô trùng” (có bạch cầu niệu nhưng không sống sót vi khuẩn) trong những lúc triệu chứng lâm sàng phải chăng và hợp lý và phải chăng rất cần được nghi hoặc lao thận. Thể Loại: Share Kiến Thức Cộng Đồng

Bài Viết: Azotemia Là Gì – Chứng Nito Huyết, Nguyên Lý Nội Khoa Thể Loại: LÀ GÌ Nguồn Blog là gì: https://hethongbokhoe.com Azotemia Là Gì – Chứng Nito Huyết, Nguyên Lý Nội Khoa

Leave a Reply

Your email address will not be published.